cùng nhân

cùng nhân

Trong xã hội phong kiến, cùng nhân thường phải chịu nhiều thiệt thòi.

Định nghĩa
  1. Danh từ (cổ):
    • Người nghèo khổ, cùng cực: "cùng nhân" chỉ những người sống trong cảnh nghèo đói, thiếu thốn, không khả năng tự lo cho bản thân.
    • Tầng lớp thấp kém trong xã hội: "cùng nhân" còn được dùng để chỉ chung những người thuộc tầng lớp bần cùng, dân nghèo, không địa vị.
dụ sử dụng
  • (Người nghèo khổ thời xưa thường phải nhờ vào lòng hảo tâm của người khác.)
  • (Người nghèo khổ không đất đai phải làm thuê để sinh tồn.)
  • (Trong xã hội phong kiến, người nghèo khổ nằmđáy xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "cùng nhân cùng xứ": người nghèo khổ trong cùng một vùng, một địa phương.
    • Họ những cùng nhân cùng xứ, chia sẻ với nhau từng bát cơm manh áo. (Họ những người nghèo khổ trong cùng vùng, đùm bọc lẫn nhau.)
  • "thân phận cùng nhân": số phận của người nghèo khổ, bị coi thường.
    • Thân phận cùng nhân khiến anh ta không dám mơ ước đến chuyện học hành. (Số phận nghèo khổ khiến anh ta không dám đến việc học hành.)
Biến thể từ gần giống
  • Cùng (tính từ): nghèo khổ, không ; cũng có nghĩahết mức, tột độ.
    • Nhà ấy rất cùng, không để ăn. (Nhà đó rất nghèo, không để ăn.)
  • Cùng tử (danh từ, cổ): người nghèo khổ, giống "cùng nhân".
    • Cùng tử thường bị khinh rẻ trong xã hội xưa. (Người nghèo khổ thường bị coi thường trong xã hội xưa.)
  • Bần cùng (tính từ): nghèo đói đến mức tột cùng.
    • Cuộc sống bần cùng đã làm tiêu tan mọi hy vọng. (Cuộc sống nghèo đói tột cùng đã làm mất hết hy vọng.)
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ khó: người nghèo.
  • Người bần hàn: người nghèo khổ, không của cải.
  • Dân đen: tầng lớp bình dân, thấp kém trong xã hội phong kiến.
Thành ngữ liên quan
  • Cùng nhân bất đắc chí: người nghèo khổ không gặp thời, không đạt được điều mình mong muốn.
    • Anh ta một cùng nhân bất đắc chí, suốt đời chịu cảnh lầm than. (Anh ta người nghèo khổ không gặp thời, cả đời chịu cảnh khổ cực.)

Từ chứa "cùng nhân"